6 Kích Thước Dải Phân Cách Phổ Biến | Bê Tông MQB

Nội dung chính

6 KÍCH THƯỚC DẢI PHÂN CÁCH PHỔ BIẾN VÀ CÁCH CHỌN ĐÚNG THEO TUYẾN

Kích thước dải phân cách không chỉ là con số trên bản vẽ. Với nhà thầu và TVGS, kích thước quyết định 3 việc: có thi công cuốn chiếu “mượt” không, có giữ tuyến thẳng đẹp không, và có nghiệm thu nhanh theo đoạn không. Trong bối cảnh các tuyến giao thông miền Nam liên tục mở rộng và chỉnh trang, việc chọn sai kích thước dải phân cách thường dẫn tới sai số tích lũy ở mạch nối, lệch tim tuyến, tăng chi phí bốc xếp và phát sinh chỉnh sửa cuối kỳ.

Điều đáng nói là nhiều đội chọn kích thước theo thói quen: “đường nào cũng dùng một loại”, trong khi tuyến đô thị, quốc lộ, đường tỉnh hay đường nội bộ KCN có bối cảnh vận hành và mặt bằng thi công rất khác nhau. Bài viết này tổng hợp 6 nhóm kích thước phổ biến (theo cách hiểu “nhóm quy cách”) và đưa ra logic chọn đúng dựa trên chiều dài cấu kiện, chiều cao, bề rộng, dung saikhối lượng tham khảo.

Tổng hợp kích thước dải phân cách nhóm ngắn và trung bình theo bối cảnh tuyến

Vì sao chọn kích thước sai gây phát sinh nhiều hơn bạn tưởng?

Dải phân cách là cấu kiện tuyến tính. Một lựa chọn sai sẽ lan theo tuyến:

  • Tấm quá dài trong đoạn cong: mạch nối khó khớp, tuyến dễ “gãy”.
  • Tấm quá ngắn trên đoạn thẳng dài: mạch nối dày đặc, căn tuyến chậm, tăng rủi ro lệch.
  • Chọn chiều cao/bề rộng không phù hợp mặt cắt: dễ chiếm dụng không gian, giảm tầm nhìn hoặc khó phối hợp với sơn – biển.
  • Dung sai lô không ổn định: càng lắp càng lệch và nghiệm thu dễ bị giữ.

Vì vậy, kích thước dải phân cách phải được chốt theo “kịch bản tuyến” chứ không chốt theo cảm tính.

Kích thước dải phân cách

Để chọn đúng kích thước dải phân cách, bạn cần xác định trước: tuyến thẳng hay cong, mật độ nút giao/điểm mở, thiết bị bốc xếp hiện trường, và yêu cầu vận hành (cố định lâu dài hay tổ chức thi công tạm). Sau đó mới chọn nhóm kích thước phù hợp.

So sánh chiều cao và bề rộng để chọn dải phân cách phù hợp đô thị

6 nhóm kích thước dải phân cách phổ biến

Lưu ý: “kích thước phổ biến” trong bài là nhóm quy cách hay gặp và dễ tổ chức sản xuất – lắp đặt. Khi triển khai thực tế, vẫn phải bám hồ sơ thiết kế/biện pháp thi công.

Nhóm 1: Dải ngắn – ưu tiên linh hoạt cho đoạn cong và nút giao dày

Nhóm này thường được chọn khi tuyến có nhiều đoạn cong, nhiều điểm mở quay đầu, hoặc mặt bằng thi công hạn chế. Lợi thế là dễ “bám tuyến”, ít bị kẹt khi phải điều chỉnh tại hiện trường.

Ở nhóm này, chiều dài cấu kiện ngắn giúp ghép theo hình học tốt hơn, nhưng mạch nối sẽ nhiều hơn. Vì vậy, điều bắt buộc là dung sai phải ổn định theo lô, nếu không mạch sẽ hở và tuyến sẽ chạy theo sai số tích lũy.

Nhóm 2: Dải trung bình – cân bằng tốc độ lắp và khả năng kiểm soát tuyến

Đây là nhóm “an toàn” cho đa số dự án: đủ dài để thi công nhanh hơn nhóm ngắn, nhưng vẫn đủ linh hoạt để xử lý các đoạn chuyển tiếp.

Chọn nhóm này cho phép bạn tối ưu chiều dài cấu kiện để giảm mạch nối mà không làm khó logistics. Nếu tổ chức theo lô và chốt quy tắc mạch, nhóm trung bình thường cho tuyến “đẹp” và nghiệm thu dễ.

Nhóm 3: Dải dài – ưu tiên tiến độ trên đoạn thẳng, cần thiết bị bốc xếp tốt

Nhóm dải dài phù hợp đoạn thẳng dài, mặt bằng rộng, có cẩu/xe nâng và đường vào thuận lợi. Ưu điểm là mạch nối ít, tuyến nhìn thẳng và thi công “chạy” rất nhanh.

Đổi lại, nhóm này nhạy cảm với logistics: chỉ cần bốc xếp không chuẩn là sứt cạnh, và khi đã sứt cạnh thì mạch nối xấu, dễ bị soi. Ngoài ra, khối lượng tham khảo của cấu kiện thường tăng theo chiều dài, nên phải tính kỹ thiết bị và kế hoạch tập kết.

Nhóm 4: Dải chiều cao thấp – ưu tiên đô thị, giảm che tầm nhìn và tăng tính “dễ đọc” giao thông

Trong đô thị, chiều cao dải phân cách ảnh hưởng rõ đến tầm nhìn tại nút giao, điểm mở quay đầu và điểm sang đường. Nhóm chiều cao thấp giúp:

  • hạn chế tạo điểm mù,
  • tăng tính “dễ đọc” luồng xe,
  • dễ phối hợp với sơn kẻ đường và biển báo.

Tuy nhiên, khi chọn chiều cao thấp, bạn cần đánh giá lại mục tiêu phân luồng: đoạn nào cần phân cách cứng rõ ràng, đoạn nào cần linh hoạt. Chọn sai chiều cao có thể làm giảm hiệu quả điều hướng hành vi.

Kiểm tra dung sai theo lô giúp giữ độ thẳng tuyến khi lắp dải phân cách

Nhóm 5: Dải bề rộng gọn – ưu tiên mặt cắt hẹp, giảm chiếm dụng làn

Ở tuyến đô thị hoặc đường có mặt cắt hẹp, bề rộng dải phân cách phải được cân đối để không “ăn” quá nhiều diện tích làn xe. Nhóm bề rộng gọn giúp:

  • tiết kiệm mặt cắt,
  • giảm xung đột với hạ tầng hiện hữu (miệng thu, rãnh, bó vỉa),
  • dễ tổ chức luồng xe trong thời gian thi công.

Nhưng bề rộng nhỏ cũng đồng nghĩa “độ ổn định” hình học có thể phụ thuộc nhiều hơn vào nền và mạch nối. Vì vậy, nhóm này cần thi công chuẩn tim – chuẩn cao độ và kiểm mạch kỹ.

Nhóm 6: Dải bề rộng lớn/đế rộng – ưu tiên ổn định tuyến, giảm xô lệch sau va chạm

Một số tuyến cần độ ổn định cao hoặc có nguy cơ va chạm lớn sẽ ưu tiên nhóm có đế rộng. Khi bề rộng tăng, độ ổn định chống trượt và chống xô lệch thường tốt hơn (nếu nền và liên kết đúng).

Điểm cần lưu ý là khối lượng tham khảo sẽ tăng, kéo theo yêu cầu thiết bị và kế hoạch vận chuyển chặt chẽ hơn. Nếu logistics không đồng bộ, bạn sẽ mất lợi thế “ổn định” vì tốn thời gian bốc xếp và dễ phát sinh sứt cạnh.

Cách chọn kích thước theo 5 tiêu chí kỹ thuật

1) Chiều dài cấu kiện: quyết định tốc độ thi công và mức độ “chạy tuyến”

  • Đoạn thẳng dài, ít nút giao: ưu tiên chiều dài lớn hơn để giảm mạch.
  • Đoạn cong, nút giao dày: ưu tiên chiều dài ngắn/trung bình để dễ bám hình học.
  • Thi công cuốn chiếu trong đô thị: chiều dài trung bình thường tối ưu nhất vì cân bằng lắp nhanh và linh hoạt.

2) Chiều cao: quyết định tầm nhìn và mức độ phân cách “cứng”

  • Chiều cao lớn tăng phân cách rõ, nhưng có thể ảnh hưởng tầm nhìn ở nút giao.
  • Chiều cao thấp giảm che khuất, phù hợp đô thị cần “dễ đọc” giao thông.

3) Bề rộng: quyết định chiếm dụng mặt cắt và độ ổn định chống xô

  • Bề rộng gọn phù hợp mặt cắt hẹp, nhưng yêu cầu thi công chuẩn hơn.
  • Bề rộng/đế rộng tăng ổn định, nhưng tăng khối lượng và yêu cầu thiết bị.

4) Dung sai: quyết định nghiệm thu và độ thẳng tuyến

Bạn có thể chọn kích thước “đẹp” đến đâu cũng vô nghĩa nếu dung sai lô không ổn định. Dung sai không ổn định sẽ tạo sai số tích lũy và biến tuyến thẳng thành tuyến lượn.

5) Khối lượng tham khảo: quyết định logistics và bốc xếp

Khối lượng tham khảo càng lớn, rủi ro hư hao do bốc xếp càng cao nếu tổ chức không tốt. Vì vậy, khi chọn kích thước lớn/đế rộng, phải tính luôn đường vào, thiết bị, điểm tập kết và kế hoạch giao theo lô.

Bảng gợi ý “tuyến nào – chọn nhóm nào” để dễ chốt nhanh

Bối cảnh tuyến Ưu tiên nhóm kích thước Lý do chính
Đô thị, nút giao dày Nhóm 1–2 + chiều cao thấp bám tuyến tốt, giữ tầm nhìn
Quốc lộ/đường tỉnh đoạn thẳng dài Nhóm 2–3 thi công nhanh, mạch ít
KCN thi công cuốn chiếu Nhóm 2 cân bằng lắp nhanh và linh hoạt
Mặt cắt hẹp Nhóm 5 giảm chiếm dụng làn
Điểm rủi ro va chạm cao Nhóm 6 ổn định tuyến, giảm xô lệch

Một lần checklist chốt đặt hàng

  • Chốt tuyến: đoạn thẳng hay cong, mật độ nút giao/điểm mở.
  • Chốt chiều dài cấu kiện theo khả năng bốc xếp và tốc độ thi công.
  • Chốt chiều caobề rộng theo mặt cắt và tầm nhìn.
  • Chốt dung sai theo lô để giữ độ thẳng tuyến khi nghiệm thu.
  • Chốt khối lượng tham khảo để chọn thiết bị và kế hoạch vận chuyển.

Tổ chức vận chuyển và bốc xếp theo khối lượng tham khảo của cấu kiện

Bê Tông MQB – Đơn vị cung cấp dải phân cách bê tông uy tín hơn 10 năm

Chọn đúng kích thước dải phân cách chỉ hiệu quả khi cấu kiện đồng đều theo lô và giao theo tuyến/mũi thi công. MQB cung cấp dải phân cách bê tông cho các dự án tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long Thành, Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh, Cần Thơ… theo hướng tối ưu thi công – nghiệm thu:

  • Sản xuất theo quy cách dự án, kiểm soát kích thước và bề mặt theo lô để tuyến thẳng, mạch nối ổn định.
  • Hỗ trợ tư vấn chọn nhóm kích thước theo bối cảnh tuyến: đô thị, quốc lộ, KCN, mặt cắt hẹp.
  • Phối hợp kế hoạch giao theo đoạn, giảm đảo hàng và giảm hư hao khi bốc xếp.

Kết luận:

Một lựa chọn đúng kích thước dải phân cách sẽ giúp thi công cuốn chiếu nhanh hơn, tuyến thẳng đẹp hơn và nghiệm thu theo đoạn trôi hơn. Hãy chọn kích thước theo kịch bản tuyến, cân bằng chiều dài cấu kiện, chiều cao, bề rộng, siết dung sai theo lô và tính trước khối lượng tham khảo để tối ưu logistics.

Liên hệ MQB để được tư vấn kỹ thuật theo tuyến và nhận báo giá kèm phương án cung ứng theo lô, phù hợp tiến độ công trường miền Nam.

Bài Viết Tham Khảo

Thông Tin Liên Hệ

HOTLINE: 0906 39 18 63 – 0906 86 26 96 – 0915 296 896 (Zalo)
Máy bàn: 02862 789 955
Website: betongmqb.com | vlxdminhquan.com | khuonbetong.com
Email: minhquanmqb2023@gmail.com

FAQs

1) Kích thước dải phân cách nên chọn theo tiêu chí nào trước?
Kích thước dải phân cách nên chọn theo kịch bản tuyến (thẳng hay cong, nút giao dày hay thưa), sau đó mới chốt chiều dài cấu kiện, chiều cao và bề rộng.

2) Vì sao dung sai ảnh hưởng lớn đến độ thẳng tuyến?
Vì sai số lô sẽ tích lũy qua mạch nối. Khi chọn kích thước dải phân cách, phải chốt dung sai theo lô để tuyến không “chạy” khi lắp.

3) Chiều dài cấu kiện dài có phải luôn tốt hơn không?
Không. Chiều dài cấu kiện dài giúp mạch ít nhưng khó xử lý đoạn cong và yêu cầu bốc xếp tốt. Kích thước dải phân cách cần cân bằng giữa tiến độ và hình học tuyến.

4) Khối lượng tham khảo có cần tính khi đặt hàng không?
Có. Khối lượng tham khảo quyết định thiết bị bốc xếp, đường vào và kế hoạch giao theo lô. Chọn kích thước lớn mà logistics yếu sẽ phát sinh nhiều.

5) Đô thị nên ưu tiên chiều cao hay bề rộng như thế nào?
Đô thị thường ưu tiên chiều cao vừa/ thấp để đảm bảo tầm nhìn, và bề rộng gọn nếu mặt cắt hẹp. Kích thước dải phân cách đô thị phải cân bằng phân luồng và an toàn.

Nhận xét bài viết!